Từ T2 - T6: 07:00 - 17:00

83 Nguyễn Huệ - Thành phố Huế

082 8066 222

Tin video
Phẫu thuật điều trị viêm quanh chóp răng mạn tính
7.4.2016
Xem cỡ chữ:
Đọc bài viết:
Viêm quanh chóp răng là tình trạng viêm nhiễm và phá hủy mô quanh chóp răng chủ yếu do đáp ứng đề kháng của cơ thể với sự xâm nhập của vi khuẩn từ hệ thống ống tủy.Trên lâm sàng bệnh xuất hiện dưới nhiều thể; trong đó, thể mạn tính thường được phát hiện muộn do triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, bệnh nhân ít quan tâm, chẩn đoán chủ yếu dựa vào hình ảnh tiêu xương vùng quanh chóp trên X quang.

- Viêm quanh chóp mạn tính gây phá hủy mô quanh chóp răng, nếu không được điều trị sẽ gây phá hủy xương hàm và mất răng.

- Phẫu thuật điều trị viêm quanh chóp bao gồm: cắt chóp bảo tồn răng và loại bỏ mô bệnh quanh chóp răng tạo điều kiện lành thương của xương hàm.

1. Chỉ định phẫu thuật:

- Tất cả trường hợp nang chân răng

- Các trường hợp điều trị tủy răng thất bại bất kỳ nguyên nhân gì.

2. Chống chỉ định:

- Bệnh nhân có bệnh toàn thân: bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tâm thần kinh…

- Đang trong tình trạng đặc biệt như: mang thai, cho con bú…

- Đang trong tình trạng viêm nhiễm vùng miệng.

3. Các thì phẫu thuật

         + Thì 1: Tạo vạt

Đường rạch  nằm trên nền xương lành, đảm bảo quan sát rõ phẫu trường, hạn chế làm rách vạt gây chậm liền thương và đau kéo dài sau hậu phẫu.

Tùy theo vùng và độ lớn của tổn thương và  răng nguyên nhân được bảo tồn hay loại bỏ mà thực hiện đường rạch thích hợp như: vạt bán nguyệt, vạt tam giác, tứ giác có liên quan hay không đến đường viền cổ răng, bóc tách vạt theo nguyên tắc nâng và nhấc dần từ mặt dưới của vạt niêm mạc, kỹ thuật bóc tách này giúp bảo vệ cấu trúc lợi bám dính mỏng manh ít bị thương tổn.

    *Đối với nhóm răng cửa: tùy theo kích thước của tổn thương mà có thể chọn các loại vạt: vạt bán nguyệt, vạt tam giác, vạt hình thang.

    *Đối với nhóm răng hàm:

 Chọn vạt tam giác có hoặc không liên quan đến viền nướu.

Hình 1: Vạt tam giác

   

Hình 2: Vạt hình thang

                               

Hình 3: Vạt bán nguyệt

+ Thì 2: Mở xương

    *Xác định vị trí mở xương ngay chóp chân răng bằng cách đo khoảng cách từ cổ răng đến chóp răng trên phim sau đó xác định khoảng cách trên lâm sàng tương ứng hoặc dựa vào vị trí của lỗ dò.

    *Mở xương đủ rộng bằng mũi khoan xương hay bằng kìm gặm xương và tiết kiệm tổ chức xương, luôn bơm nước muối sinh lý làm mát khi mở xương để không làm cháy xương.

Hình 4: Mở xương

 

            

          + Thì 3: Cắt chóp răng

    *Trường hợp răng có thể bảo tồn, thực hiện cắt chóp răng với mặt cắt vuông góc hoặc hơi vát ra phía ngoài, đảm bảo cắt hếtphần chóp răng nằm trong tổn thương.

    *Trường hợp răng không bảo tồn được do vỡ lớn, răng lung lay độ 3, độ 4, tổn thương quá 1/3 chân răng, không còn chức năng thì chúng tôi nhổ bỏ.

       Đối với răng hàm nhỏ trên, để tiếp cận chân răng trong từ hướng vào phía ngoài, phải cắt chân răng ngoài theo hướng nghiêng ra ngoài khoảng 45o,đối với răng cối lớn dưới thì phải mở xương khá rộng mới cắt được chóp răng.

                

Hình 5:  Cắt chóp

  + Thì 4: Làm sạch tổn thương

    *Trường hợp tổn thương nhỏ thì chỉ cần dùng các cây nạo nhỏ để nạo sạch mô bệnh quanh chóp răng.

    *Trường hợp nang chân răng lớn thì phải tách bóc giải phóng toàn bộ nang, mô viêm khỏi nền xương bên dưới bằng cây bóc tách, dùng các câynạo thẳng và cong các cỡ để nạo sạch mô bệnh lý, chú ý không để nang bị rách và sót lại trong xương nhất là nang lớn có những ngóc ngách giữa các chân răng để tránh tái phát.

Sau khi lấy hết mô bệnh lý, dùng gạc tẩm oxy già lèn chặt vào ổ mổ trong 1 phút, sau đó lấy ra kiểm tra và thường đã cầm máu.

Hình 6: Lấy mô bệnh

+ Thì 5: Trám ngược

 

Việc trám ngược được thực hiện khi răng có thể bảo tồn mà việc trám ống tủy còn nghi ngờ chưa đảm bảo kín hoặc chưa trám ống tủy.                                                                                                 

  Hình 7: Trám ngược

 

         + Thì 6: Khâu vết mổ

       Kiểm tra cẩn thận tổn thương trước khi đóng kín vạt, đặt vật liệu Spongel tự tiêu để cầm máu. Đặt vạt trở lại vị trí cũ, khâu kín để tạo điều kiện tốt cho việc thành lập cục máu đông,dùng các mũi khâu rời tạo điều kiện thoát dịch hơn là khâu vắt và tránh nguy cơ bục chỉ toàn bộ, có thể dùng các loại chỉ: vicryl 4.0, silk black 4.0, dafilon 4.0.

       Trường hợp nang chân răng lớn thì đặt mèche iodoform trong ổ mổ để cầm máu và rút mèche dần sau 24 đến 48 giờ.

Hình 8: Khâu vết mổ

+ Thì 7: Điều trị và chăm sóc vết mổ

    *Sau khi khâu xong, ép lên vùng phẫu thuật từ 10 đến 15 phút bằng một miếng gạc tẩm nước muối để làm giảm máu đọng và cầm máu.

    *Dặn bệnh nhân chườm đá nhẹ nhàng lên vùng phẫu thuật, khoảng 10 phút/ lần, vài lần trong ngày đầu.

    * Cho dùng kháng sinh, giảm đau, sinh tố trong 5 ngày.

Hình 9: Ép gạc ướt lên vùng mổ

   

 

 

 

 

 

 

MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHẪU THUẬT

       

Hình ảnh nang chân răng trên phim gốc răng

 

          a. Ranh giới nang rõ            b. Ranh giới nang không rõ

 

    Miếng chì 5×5 mm 

             

                               Đo kích thước nang chân răng trên phim KTS

 

 

           

Đo kích thước vùng tiêu xương trên phim CBCT

 

                                Bệnh nhân: Nguyễn Văn A - 27 tuổi

                              

                                              Phẫu thuật                                      Khâu vết mỗ

 

                                             Trước điều trị                                          Cắt chóp                

                            

                                               Sau 3 tháng                                   Sau 6 tháng

Bệnh nhân: Trần Thị M, 37 tuổi

 

Nang chân răng 21

                              

 

 

                                              Phẫu thuật

                                                                         Trám ống tủy            

 

          Sau 3 tháng                                                    Sau 6 tháng                                                                                        

Bệnh nhân: Lê Quang T, 37 tuổi

 

                                        Chẩn đoán                                   Cắt chóp

 

Sau 3 tháng

                                     Nguyễn Thị N, 35 tuổi                               Lê Quang T, 37 tuổi

                                              Vạt bán nguyệt                               Vạt hình thang

 

   Lê Chí A, 41 tuổi                                  Lê Thị Thanh V, 27 tuổi

                                           Vạt tam giác                                        Cắt chóp răng

Nguyễn Thị A, 52 tuổi

Nang chân răng 14

(Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm giải phẫu bệnh)

Nguyễn Thế H, 24 tuổi

Nang chân răng 21

   

Phim CBCT

 

   

Phim CBCT sau mổ 3 tháng

 

Phim CBCT sau mổ 6 tháng

 

Bệnh nhân: Nguyễn Đăng T, 43 tuổi

Nang chân răng 31

 

 

Bệnh nhân: Phan T, 68 tuổi

 

 

            Chẩn đoán                       Sau mổ: Nang chân răng 14

 

Bệnh nhân: Võ Phan Q, 37 tuổi

                                                                       Nang chân răng 11

 

Bệnh nhân: Trần Thị H, 36tuổi

Nang chân răng 12

Bs.CKII. Đặng Vui - Cn Nguyễn Thị Kim Nhàn
Approved Trang thai